Đánh giá chi tiết Nikon Z5 – có gì thú vị trong chiếc máy fullframe cho người mới của Nikon

0
1160

Những dòng máy ảnh fullframe entry level luôn được đón nhận nhờ có mức giá tốt và trang bị đầy đủ các tính năng cơ bản. Và Nikon Z5 là một trong những chiếc máy như thế với khi thừa hưởng hiệu năng mạnh mẽ từ 2 đàn anh cao cấp hơn là Z6 và Z7, đồng thời mang trong mình nhiều thông số ấn tượng và phù hợp với nhu cầu của những người mới và các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Hãy cùng Anh Đức đánh giá chi tiết chiếc máy ảnh entry-level đến từ nhà Nikon nhé.

Đánh giá chi tiết Nikon Z5

Tính năng nổi bật

Nikon Z5 sở hữu cảm biến CMOS 24MP với dải nhạy sáng trong khoảng 100-51200 (tối đa 50-104200) và đây không phải là cảm biến BSI như trên Z6 II. Dù được trang bị bộ xử lý tiên tiến EXPEED 6 với khả năng xử lý ảnh mạnh mẽ, nhưng tốc độ chụp liên tục tối đa của Z5 chỉ dừng ở mức 4.5 fps.

Chiếc máy vẫn sẽ có chế độ màn trập điện tử khi chụp im lặng, nhưng sẽ chỉ có tốc độ tối đa là 1/8000 giây. Không chỉ vâỵ, Z5 cũng bị giới hạn tốc độ ở 1/2000 giây khi chụp với màn trập cửa trên giống như Z6 và Z7.

Nikon Z5 sở hữu cảm biến CMOS 24MP với dải nhạy sáng trong khoảng 100-51200

Chiếc máy kế thừa hệ thống ổn định hình ảnh IBIS hiệu quả 5 stops từ Z6 và Z7, giúp nó cạnh tranh tốt với những dòng máy cùng phân khúc khác như Canon EOS RP. Hệ thống IBIS trong Z5 có thể hiệu chỉnh với cả các góc xoay theo trục cảm biến để hỗ trợ việc quay phim và chụp ảnh, cũng như các chuyển động nhỏ khi chụp các chi tiết ở gần. Bên cạnh các ống kính ngàm Z mới, bộ ổn định này vẫn hoạt động tốt với ống kính ngàm F có chống rung (VR) thông qua ngàm chuyển FTZ.

Hệ thống lấy nét lai của Z5 tương tự với Z6 II khi có 273 điểm lấy nét tự động theo pha bao phủ 90% diện tích khung hình và có nhiều tùy chọn vùng lấy nét khác nhau (theo điểm;  theo vùng nhỏ, vùng lớn và nhận diện khuôn mặt hay theo dõi chủ thể). Tuy nhiển phạm vi nhạy sáng tối đa là -3EV – 19EV. Chiếc máy có thể quay phim ở chất lượng tối đa 4K30fps có crop 1.7x, khiến góc nhìn khi quay phim bị hẹp đi nhiều, ngay cả khi sử dụng ống kính Z 14-30mm F/4 S, với tiêu cự quy đổi ở góc rộng nhất là 24mm.

Hệ thống lấy nét lai của Z5 tương tự với Z6II khi có 273 điểm lấy nét

Ngoài ra, Nikon Z5 có thể quay phim ở mức Full HD 60p và không có mức 120fps như trên Z6. Bên phải chiếc máy sẽ là các cổng micro, tai nghe, USB-C, HDMI và dây bấm mề. Chiếc máy này sử dụng viên pin EN-EL15c với số lượng ảnh chụp tối đa lên đến 470 tấm (theo chuẩn CIPA). Người dùng có thể sạc pin với bộ sạc rời hoặc sạc máy thông qua cổnn USB-C với tùy chọn cấp nguồn khi đang hoạt động. Dể tăng thời lượng pin, Nikon cung cấp báng pin MB-N10 sử dụng 2 pin cung cấp thời lượng chụp lên dến 1000 tấm.

Một số tính năng khác:

  • My Menu cho phép lưu các tùy chỉnh để truy cập nhanh
  • Lẫy chuyển quay chụp trên thân máy
  • Tùy chọn giảm kích thước ảnh cho cả 2 chế độ cảm biến FX va DX
  • Hai nút tùy biến chức năng
  • Sử dụng tiêu chuẩn Bluetooth LE và chế độ ảnh 2MP để chuyển ảnh nhanh và tiết kiệm dữ liệu

Nikon Z5 có 2 khe thẻ nhớ SD chuẩn UHS-II được đặt lệch nhau

Chất lượng hoàn thiện

Những dòng máy level-entry thường không được đánh giá cao về độ hoàn thiện. Bằng việc sử dụng nguyên vật liệu rẻ hơn, các nhà sản xuất có thể cắt giảm chi phí sản xuất dể dắt ra mức giá tốt hơn so với các máy ảnh cao cấp. Nhưng với Nikon Z5, chiếc máy được làm hoàn toàn từ vật liệu chất lượng tương tự như Nikon Z6 và Z7, tạo được cảm giác bền bỉ và chắc chắn khi cầm nắm. Đồng thời, Nikon Z5 có khả năng chống chịu thời tiết để ngăn bụi và độ ẩm xâm nhập vào các bộ phận bên trong.

Nikon Z5 và Z6 II dều có sự tương đồng về thiết kế và kích thước

Nhìn từ mặt trước, cả 3 chiếc máy Z6II/Z7II và Z5 dều có sự tương đồng về thiết kế và kích thước. Z5 có báng cầm sâu được bọc cao su, 2 nút tùy chỉnh xung quanh ngàm ống kính và họa tiết trang trí màu đỏ bên cạnh vòng xoay thông số phía trước – một đặc trưng đã có từ thời DSLR của Nikon. Vòng xoay chế độ được đặt ở bên trai kính ngắm có thể xoay dễ dàng mà không cần ấn nút ở giữa và với dấu chỉ chính xác cho từng chế độ.

Trong khi đó, vị trí các nút quay phim, ISO và bù trừ sáng đều nằm ở phía sau nút chụp và nút khởi động để có thể thao tác dễ dàng bằng một ngón trỏ. Rút kinh nghiệm từ việc chỉ trang bị 1 khe thẻ XQD cho Z6/Z7, Nikon trang bị 2 khe thẻ nhớ UHS-II cho máy và đặt lệch vị trí của chúng để có thể dễ phân biệt.

Các nút quay phim, ISO và bù trừ sáng được đặt ở gần nút chụp

Bố cục phím mặt sau của Z5 hoàn toàn tượng tự với Z6/Z7, giúp đồng bộ hóa thao tác sử dụng trên cả 3 dòng máy. Nhờ đó mà Z5 trở thành một chiếc máy phụ trợ cho công việc nhiếp ảnh tuyệt vời và tiết kiệm thời gian. Người dùng sẽ có đầy đủ các nút  chức năng và cần điều khiển để di chuyển điểm lấy nét có kết cấu đặc biệt giúp phân biệt nó với nút AF-ON khi sử dụng kính ngắm.

Bố cục phím mặt sau của Z5 hoàn toàn tượng tự với Z6/Z7

Nhìn chung, Nikon Z5 mang lại trải nghiệm sử dụng ấn tượng khi cho phép bạn cầm và thao tác thoải mái với các ống kính khác nhau. Dù chưa rõ Nikon đã làm gì để nâng cấp chất lượng hoàn thiện, nhưng với thiết kế bằng khung kim loại chắc chắn, kết cấu chất lượng cao và khả năng chống chịu thời tiết tốt, chiếc máy này sẽ bền bỉ hơn rất nhiều so với nhiều máy ảnh cùng phân khúc.

Kính ngắm và màn hình

Kính ngắm trên Nikon Z5 hoàn toàn giống với kính ngắm của bộ đôi Z6 và Z7. Kính ngắm này có kích thước 0.5 inch, độ phân giải 3.5 triệu điểm ảnh và độ phóng đại 0.8x. Đây được xem là một tiêu chuẩn phù hợp với một máy ảnh entry-level, trong khi các máy ảnh cao cấp có độ phân giải kính ngắm cao hơn. Bên cạnh việc hiển thị hình ảnh trung thực và hiệu ứng độ sâu trường ảnh, đây cũng là phương án lý tưởng để xem lại hình ảnh khi màn hình bị lóa dưới ánh sáng mặt trời.

Kính ngắm trên Nikon Z5 hoàn toàn giống với kính ngắm của bộ đôi Z6 và Z7

Độ sáng và độ cân bằng màu của kính ngắm có thể được điều chỉnh thủ công từ menu cài đặt tương tự như màn hình. Kính ngắm có tốc độ quét 60 fps và việc chuyển đổi giữa màn hình/kính ngắm diễn ra rất nhanh nhờ cảm biến tiệm cận.

Nikon Z5 có màn hình lật 3.2 inch với độ phân giải 1.04 triệu điểm ảnh tương tự như các máy cùng phân khúc. Tuy nhiên, góc nghiên có phần hạn chế so với các máy có man xoay lật. Khả năng hiển thị và độ nhạy cảm ứng trên màn hình này là rất tốt, cho phép điều hướng menu chính xác chỉ bằng việc chạm nhẹ và không bị ảnh hưởng bởi những dọn nước mưa trên bề mặt của nó.

Khả năng lấy nét

Trong bài kiểm tra lấy nét, Nikon Z5 đạt được hiệu suất lấy rất tuyệt vời. Chiếc máy nhanh chóng khóa các đối tượng và hiện thị việc khóa nét bằng các ô vuông báo hiệu đã lấy nét. Tuy nhiên, chiếc máy thi thoảng mất dấu chủ thể khi sử dụng chế độ lấy nét điểm hoặc lấy nét xác định trong điều kiện ngoài trời. Điều này một phần do chủ thể lấy nét có phần biên khá mỏng để có thể lấy nét chuẩn xác.

Nikon Z5 đạt được hiệu suất lấy rất tuyệt vời

Người dùng thi thoảng sẽ phải di chuyển các điểm lấy nét trên khung hình và thời gian di chuyển giữa 2 phía khung hình sẽ mất tối đa khoảng 2.3 giây. Tốc độ lấy nét của Z5 hoàn toàn theo kịp các chủ thể di chuyển nhanh và có hiệu suất lấy nét liên tục ngang bằng với những đàn anh cao cấp của nó. Tính năng nhận diện khuôn mặt và mắt hoạt động rất tin cây, dù không thể gán nó vào các nút chức năng mà chỉ có thể được truy cập từ menu cài dặt tùy chỉnh.

Nikon Z5 cung cấp các tùy chọn sâu hơn như ưu tiên vị trí mắt được chọn cho cả chủ thể người và động vật. Những người chụp ảnh thú cưng sẽ rất thích thú với tính năng lấy nét vào động vật này, nhưng nó chỉ hoạt động khi chụp ảnh và sẽ tắt khi người dùng quay phim. Điều này làm Nikon có chút thất thế so với Sony, khi các dòng máy như A7 IV đã cho phép tính năng trên cho cả chụp ảnh và quay phim.

Hiệu suất hoạt động

Trong quá trình thử nghiệm, . Chiếc máy có thời gian khởi động nhanh và phản hồi tức thì với các thao tác nhấn nút, xoay vòng chức năng và hầu hết các điều chỉnh được thực hiện bằng màn hình cảm ứng. Mọi thứ đều được vận hành trơn tru mà không có bất kì sự chậm trễ nào. Do đó, Z5 cho thấy sức hút của mình mạnh mẽ đối với những người dùng DSLR, nhất là khi chiếc máy vẫn duy trì được thói quen sử dụng của người dùng với menu điều hướng.

Nikon Z5 có hiệu suất tổng thể tương đương với Z6 II/Z7 II

Với những người mới bắt đầu làm quen với máy ảnh Nikon, Z5 không quá khó để làm chủ. Chế độ Auto sẽ hỗ trợ cho những người dùng chưa có nhiều kinh nghiệm. Cho đến khi hiểu được các thông số, Z5 mở ra nhiều khả năng sáng tạo hơn thế. Hệ thống đo sáng của Z5 hiếm khi đánh giá sai độ phơi sáng trong nhiều điều kiện khác nhau. Trong những trường hợp quá chói chang, việc giảm xuống 0.7 Ev giúp giữ lại được các chi tiết nổi bật.

Nikon Z5 sẽ có 3 chế độ tự động cân bằng trắng là Auto A0, A1 và A2. Nếu chế độ Auto A0 có thể cân bằng trắng rất tốt ngay cả trong điều kiện nắng gắt, thì Auto A1 và A2 vẫn giữ được cảnh sắc tổng thể của môi trương và dùy trì màu sắc ấm tương ứng. Nhưng nếu chủ yếu chụp ngoài trời, bạn nên sử dụng chế độ Auto Natural Light để tái tạo màu sắc chính xác hơn.

Chế độ Auto Natural Light tái tạo màu sắc chính xác hơn

Là một chiếc máy entry-level, Nikon Z5 được trang bị bộ nhớ đệm ở mức khá. Khi sử dụng thẻ nhớ SD UHS-II có tốc độ đọc/ghi cao, chiếc máy có thể chụp liên tục 100 tệp RAW (ở mức High đạt 4.5 fps) trước khi tràn bộ nhớ. Tốc độ chụp có thể được giảm về 1-4 khung hình ở chê độ Low. Khi chụp kết hợp JPEG và RAW, chiếc máy chỉ ghi lại 99 ảnh trước khi đạt giới hạn của bộ nhớ đệm. Diều này cũng xảy ra khi bạn chỉ chụp JPEG khi chiếc máy sẽ dừng lại và mất một vài giây để lưu ảnh trước khi tiếp tục.

Về khả năng kết nối không dây, quá trình ghép nối Z5 với các thiết bị di dộng để truyền hình ảnh qua Bluetooth rất đơn giản và đáng tin cậy. Giải pháp kết nối mới đã xóa bỏ những ấn tượng không tốt với ứng dụng SnapBridge trước đây của Nikon. Thậm chí, chiếc máy vẫn sẽ gửi từng ảnh kể cả khi bạn tắt máy và chỉ mất không quá 20s để một tấm ảnh được lưu từ cảm biến xuất hiện trên ứng dụng. Để chọn những hình ảnh bạn muốn tải xuống hoặc điều khiển từ xa, Z5 sẽ nhắc bạn bật chế độ Wifi của máy.

Quá trình kết nối Z5 và điện thoại qua BLuetooth rất nhanh và tin cậy

Ở chế độ điều khiển từ xa, bạn sẽ được xem màn hình liveview với các tùy chọn để điều chỉnh thông số và di chuyển điểm lấy nét. Ứng dụng được thiết kế khá cơ bản và sẽ có một chút độ trễ nhất định giứa việc ấn nút chụp và thời điểm ảnh được chụp trên máy, vậy nên nó khó phù hợp cho nhiều tình huống chụp khác nhau. Khi tải hình từ máy, bạn có thẻ chọn chế độ ảnh 2MP dể tiết kiệm bộ nhớ nếu bạn chỉ có nhu cầu tải hình ảnh lên các mạng xã hội.

Thử nghiệm Z5 với các ống kính ngàm Z cho thấy hệ thống ổn định hình ảnh IBIS hoạt động rất tốt, hỗ trợ giảm thiểu rung động khi chụp ảnh và quay phim. Hệ thống hầu như bù trừ các rung lắc khi thu phóng và lia máy. Điều này giúp việc chụp với những ống kính tiêu cự vẫn cho ra những hình ảnh có độ nét rất ấn tượng.

Hệ thống ổn định hình ảnh IBIS hoạt động rất tốt, hỗ trợ giảm thiểu rung động khi quay chụp

Nikon Z5 có 2 chế độ sử dụng cảm biên là FX (Fullframe) và DX (Crop 1.6x tương tự như crop). Việc sử dụng chê độ DX dù chỉ có thể chụp được ảnh ở độ phân giải 10.3MP, nhưng thuận lợi trong các tình huống yêu cầu chụp xa hơn. Cả 2 chế độ này sẽ đều có các mức độ phân giải nhỏ hơn để tiết kiệm dữ liệu. Khi so sánh hình ảnh 24MP từ cảm biến fullframe của Z5 so với trên Nikon Z6, có rất nhiều sự khác biệt đáng chú ý, đặc biệt là ở mức ISO cao từ 6400 – 102.400.

Dải nhạy sáng trên cảm biến của Z5 tương đối rộng và hiệu quả ở các mức ISO thấp

Cảm biến BSI của Z6 cho phép thu sáng và xử lý nhiễu kĩ tốt hơn. Bạn có thể kiểm chứng điều này khi so sánh các vùng tối trên bức ảnh của 2 máy và phóng đại lên 100%. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì Z6 thuộc phân khúc máy ảnh cận cao cấp của Nikon. Dẫu vậy, dải nhạy sáng trên cảm biến của Z5 tương đối rộng và hiệu quả ở các mức ISO thấp, cho phép xử lý vùng tối và vùng thiếu sáng mà không làm gia tăng lượng nhiễu trong ảnh.

Khả năng xử lý nhiễu

Khi thử nghiệm độ nhiễu trên dải ISO, ảnh RAW từ mức ISO dưới 800 đều rất rõ nét và hầu như không có nhiễu. Ở mức 1600 và 3200 sẽ xuất hiện nhiễu một chút, nhưng có thể khắc phục trong quá trình khử nhiễu hậu kì. Ở mức 6400 và 12800, ảnh vẫn tương đối tốt nhưng các chi tiết ảnh bắt đầu bị ảnh hưởng bởi nhiễu, và cũng là mức ISO tối đa được khuyến nghị trên chiếc máy này. Từ mức 25600 cho đến tối đa là 102400, ảnh hâu như rất nhieux và không thể sử dụng được.

Bạn có thể sử dụng tính năng khử nhiễu với đối với ảnh JPEG của Nikon và nó hoạt động rất tốt nhưng đôi lúc sẽ xử lý nhiễu quá mạnh ở các mức ISO dưới 800. Do vậy, bạn nên cân nhắc mức giảm nhiễu hợp lý cho từng mức ISO, với khuyên nghị là LOW hoặc NORMAL với ảnh có ISO từ 800 trở xuống. Hình ảnh ở dưới được chụp ở các mức ISO lần lượt là 100, 1600, 12800 và tối đa 102400

ISO 100

ISO 1600 ISO 12800 102400

Một số hình ảnh từ Nikon Z5

Ảnh mẫu chụp từ Nikon Z5 Ảnh mẫu chụp từ Nikon Z5 Ảnh mẫu chụp từ Nikon Z5 Ảnh mẫu chụp từ Nikon Z5 Ảnh mẫu chụp từ Nikon Z5

Tổng kết

Nikon Z5 có thể được xem là một bản rút gọn hoàn hảo của Nikon Z6/Z7 dành riêng cho những người dùng mới hoặc là một chiếc máy phụ trợ hợp lý cho công việc của những nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Chiếc máy có hiệu suất tổng thể tốt với nhiều thông số phù hợp cho mức giá mà nó mang lại. Thêm vào đó, việc giữ trải nghiệm chụp ảnh nhất quán cho Z5 thông qua hệ thống nút chức năng tương tự như Z6 giúp tăng tốc quá trình làm việc cho các nhiếp ảnh gia mà không cần nhiều thời gian làm quen.